Trang chủBRL / ARS • Đơn vị tiền tệ
add
BRL / ARS
Giá đóng cửa hôm trước
274,12
Tin tức thị trường
Giới thiệu về Real Brazil
Real là tiền tệ hiện nay của Brasil. Dấu hiệu của nó là R $ và mã ISO của nó là BRL. Nó được chia thành 100 centavos. Tiếng Bồ Đào Nha từ real có nghĩa là "hoàng gia" hoặc "thực sự".
Real ngày nay đã được giới thiệu vào năm 1994, khi nó thay thế đồng tiền cũ, cruzeiro real, như là một phần của Plano Real, một gói cải cách tiền tệ đáng kể nhằm chấm dứt ba thập kỷ của lạm phát tràn lan. Lúc đó nó đã được ấn định tỷ giá hối đoái cố định 1:1 với đồng đô la Mỹ. Nó phải chịu một mất giá đột ngột đến tỷ giá khoảng 2:1 năm 1999, Đạt tỷ giá gần 4:1 vào năm 2002, sau đó phần nào được phục hồi và đã đạt tỷ giá 2:1 từ năm 2006. Tỷ giá hối đoái thời điểm ngày 15 tháng 7 năm 2015 là BRL/USD 03,19.
Biểu tượng giống đồng đô la trong biểu tượng của đồng tiền real, và trong tất cả các vị tiền tệ Brazil khác trong quá khứ, được chính thức bằng văn bản với hai nét thẳng đứng thay vì một. Tuy nhiên Unicode xem sự khác biệt chỉ là một vấn đề thiết kế phông chữ, và không có một mã riêng biệt cho các phiên bản hai nét. WikipediaGiới thiệu về Peso Argentina
Peso là tiền tệ của Argentina. Bao gồm 100 centavos. Mã ISO 4217, chữ viết tắt là ARS. Trong quá khứ, tiền tệ của Argentina cũng mang tên "peso", bây giờ các phiên bản trước của peso có tên khác. Đồng tiền hiện đại của Argentina được giới thiệu sau khi bãi bỏ Austral vào năm 1992. Tỷ giá hối đoái của đồng peso dao động quanh 3 peso/đô la Mỹ từ năm 2002 đến năm 2008, là khoảng 4 peso từ năm 2009 đến năm 2011, vào cuối năm 2015 là khoảng 10 peso cho mỗi đô la. Để giữ tỷ lệ peso, đã có những lần mua USD định kỳ từ Ngân hàng Trung ương=.
Trong lưu thông là các ghi chú của 1000, 500, 200, 100, 50, 20, 10, 5 và 2 peso, tiền xu 1, 2 và 5 peso, cũng như tiền xu 50, 25, 10, 5 và 1 centavo. Wikipedia