Trang chủRUB / ILS • Đơn vị tiền tệ
add
RUB / ILS
Giá đóng cửa hôm trước
0,041
Tin tức thị trường
Giới thiệu về Rúp Nga
Đồng rúp Nga hay đơn giản là rúp, ký hiệu ₽, là tiền tệ của Liên bang Nga và bốn nước cộng hòa tự trị: Abkhazia, Nam Ossetia, Cộng hòa Nhân dân Donetsk và Cộng hòa Nhân dân Lugansk. Trước đây, đồng rúp cũng là tiền tệ của Liên Xô và Đế quốc Nga trước khi các quốc gia này tan rã. Đồng rúp được chia thành 100 kopek, tiếng Nga: копе́йка, số nhiều: копе́йки hay копеек. Mã ISO 4217 là RUB; mã trước đây là RUR, nói về đồng rúp Nga trước thời điểm đặt tên năm 1998.
Hiện tại, đã có biểu tượng chính thức cho đồng rúp, đó chính là ₽, dù руб Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2008 tại Wayback Machine hiện cũng đang được sử dụng. Trước đây đã có nhiều biểu tượng đã được đề xuất, bao gồm cả: "РР", một "R" với hai dấu gạch ngang và một "Р" với một dấu gạch ngang. WikipediaGiới thiệu về Shekel Israel mới
The new Israeli shekel, also known as simply the Israeli shekel, is the currency of Israel and is also used as a de facto legal tender in the Palestinian territories of the West Bank and the Gaza Strip. The new shekel is divided into 100 agorot. The new shekel has been in use since 1 January 1986, when it replaced the hyperinflated old shekel at a ratio of 1000:1.
The currency sign for the new shekel ⟨ ₪ ⟩ is a combination of the first Hebrew letters of the words shekel and ẖadash. When the shekel sign is unavailable the abbreviation NIS is used. Wikipedia