Trang chủRUB / KGS • Đơn vị tiền tệ
add
RUB / KGS
Giá đóng cửa hôm trước
1,17
Tin tức thị trường
JPY / USD
0,97%
Giới thiệu về Rúp Nga
Đồng rúp Nga hay đơn giản là rúp, ký hiệu ₽, là tiền tệ của Liên bang Nga và bốn nước cộng hòa tự trị: Abkhazia, Nam Ossetia, Cộng hòa Nhân dân Donetsk và Cộng hòa Nhân dân Lugansk. Trước đây, đồng rúp cũng là tiền tệ của Liên Xô và Đế quốc Nga trước khi các quốc gia này tan rã. Đồng rúp được chia thành 100 kopek, tiếng Nga: копе́йка, số nhiều: копе́йки hay копеек. Mã ISO 4217 là RUB; mã trước đây là RUR, nói về đồng rúp Nga trước thời điểm đặt tên năm 1998.
Hiện tại, đã có biểu tượng chính thức cho đồng rúp, đó chính là ₽, dù руб Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2008 tại Wayback Machine hiện cũng đang được sử dụng. Trước đây đã có nhiều biểu tượng đã được đề xuất, bao gồm cả: "РР", một "R" với hai dấu gạch ngang và một "Р" với một dấu gạch ngang. WikipediaGiới thiệu về Som Kyrgyzstan
The som is the currency of Kyrgyzstan. It is subdivided into 100 tıyın. Initially, only banknotes were issued, but coins were introduced in 2008. The currency features denominations ranging from 1 tıyın to 5000 som.
The National Bank of the Kyrgyz Republic oversees its issuance, and various commemorative coins have been released to celebrate cultural and historical events. The banknotes display notable Kyrgyz historical figures and symbols, with periodic updates to enhance security features such as watermarks, holograms, and microprinting. Over time, higher denomination notes have been introduced to manage inflation. Wikipedia